Hướng dẫn trỏ tên miền miễn phí .ga .tk .cf .gq .ml về blogspot

Bước 1: Các thiết lập DNS của blogger


Đăng nhập blog > Vào Cài đặt (Cơ bản)
Tại phần "Địa chỉ blog" kích vào "+ Thiết lập URL của bên thứ 3 cho blog của bạn"
Nhập tên miền của bạn vào ( nhớ thêm www.), ở đây mình nhập "www.tenmienmienphi.ga", tiếp theo ấn "Lưu"

Như trên hình bạn thấy lỗi vì thiếu mục CNAME trong tên miền, bạn để nguyên trang đó như vậy rồi tiếp tục làm bước 2.


Bước 2: Cấu hình ClouDNS


Truy cập https://www.cloudns.net và tạo 1 tài khoản. Khi đã xác minh địa chỉ email hoàn tất, bạn đăng nhập vào bảng điều khiển.


Tiếp theo trong phần "DNS zones" ấn "[Add new]", chọn "Master zone". Nhập tên miền của bạn vào (ở đây mình nhập "tenmienmienphi.ga") rồi ấn "tạo"

Bạn sẽ nhận được một vùng DNS mới với các bản ghi NS đã được thiết lập:

Bấm chọn CNAME, rồi ấn "Tạo mẫu tin mới". Tại Host: nhập "www" , Trỏ đến: nhập "ghs.google.com" (đây chính là CNAME ở cuối bước 1),sau đó ấn "save"

Tương tự thêm CNAME nữa, cũng chính là CNAME ở cuối bước 1. Như của mình thì là
Host: cg2zicrlzboq
Trỏ đến: gv-5qcpkj65aavsdh.dv.googlehosted.com
Ấn "save"

Cuối cùng chọn "A" thêm 4 bản ghi A với địa chỉ IP: 216.239.32.21 ,  216.239.34.21 ,  216.239.36.21 và 216.239.38.21 ( Mục Host để trống)

Làm xong ta sẽ được hình như này

Bước 3: Cấu hình Freenom


Đăng nhập http://freenom.com/ > Vào DOMAINS > My Domains
Bạn sẽ thấy những tên miền mà bạn đã đăng kí
Nhấn "Manage Domain" ở cuối dòng của tên miền mà bạn muốn trỏ.

Chọn Management Tools > Nameservers
Tích chọn "Use custom nameservers (enter below)"
Điền 4 ô NS lấy từ cloudns.net vào theo đúng thứ tự. Sau đó nhấn "Change Nameservers"

Bước 4: Cấu hình blogger.com


Quay trở lại blogger.com. Ở cuối bước 1, bây giờ ta ấn "Lưu" 

Bạn vẫn có thể cần phải chờ khoảng 48 giờ để tất cả các máy chủ DNS đã phản ánh những thay đổi và điểm vào Blogger. 
Cuối cùng, vẫn ở phần Cài đặt, bạn nhấn "Chỉnh sửa" (ngay cạnh tên miền). Tích chọn "Chuyển hướng tenmienmienphi.ga đến www.tenmienmienphi.ga." rồi "Lưu" lại.

Vậy là đã xong, chúc các bạn thành công !

Hướng dẫn sử dụng Blog WordPress

Để bắt đầu làm quen với wordpess, có lẽ đầu tiên bạn nên đăng kí 1 account tại wordpress.com để tạo lập một blog miễn phí dạng nick-của-bạn.wordpress.com, để làm quen với cách sử dụng mã nguồn mở hấp dẫn này
(Về việc lập blog cá nhân với tên miền dạng .com .net .org và sử dụng wordpress sẽ đề cập sau).
Một điều thật tuyệt vời là wordpress hỗ trợ rất tốt tiềng Việt, bạn có thể xem chi tiết tại vi.wordpress.com
Sau đây là bài viết của identical về việc hướng dẫn sử dụng wordpress.com.
Trước hết, phải nói rằng tạo mới một account tại WordPress.com hết sức đơn giản, tất cả những gì bạn cần làm là truy cập trang Get your own WordPress.com account. Bạn sẽ thấy xuất hiện một màn hình cho phép nhập username và địa chỉ email của mình:
Như có thể thấy trong hình, username bạn chọn bắt buộc phải có từ 4 ký tự trở lên, trong đó không có các ký tự đặc biệt nào ngoài các số và chữ cái.
Địa chỉ email của bạn phải chưa được sử dụng tại WordPress.com bao giờ và, hiển nhiên, nó phải có thật để WordPress.com có thể gửi email chứa password đến cho bạn.
Một lẽ tất nhiên là bạn phải tick vào ô có ghi I have read and agree to the fascinating terms of service.
Và cũng bởi bạn đang tạo cho mình một blog nên bạn hãy để dấu tick ở ô Gimme a blog! (Like username.wordpress.com).
Ngay khi bạn bấm nút Next », bạn sẽ được chuyển qua màn hình thứ 2:
Tại đây, bạn có thể đặt subdomain cho blog của mình, dưới dạng cái_gì_đó.wordpress.com, đặt tên cho blog, chọn ngôn ngữ bạn sẽ dùng để viết blog cùng với thông tin liên quan đến vấn đề bảo mật cho nội dung blog.
Subdomain cho blog của bạn, cũng như username, phải là duy nhất và chưa được sử dụng bao giờ. Subdomain này sẽ là vĩnh viễn, nghĩa là bạn không có khả năng thay đổi nó. Vì vậy, hãy lựa chọn một cách sáng suốt.
Hãy chú ý một vài điểm sau khi chọn cho mình một subdomain:
Thứ nhất, mỗi người có thể tạo cho mình một số lượng không giới hạn các blog. Chính vì vậy, một khi blog đã được đăng ký, thì subdomain của blog đó sẽ nằm trong trạng thái in-used, không cần biết blog có nội dung hay không. Nếu bạn không nhanh chân thì subdomain mà bạn muốn có thể bị người khác đăng ký mất.
Thứ hai, WordPress.com không bao giờ xóa bỏ một blog đã được đăng ký, cho dù nó không có nội dung trong một thời gian rất, rất dài. Để có thể dùng một blog đã được đăng ký, bạn phải liên hệ với chủ nhân blog đó, nhờ họ transfer sang cho bạn. Việc này sẽ mất khá nhiều thời gian.
Một lần nữa xin nhắc lại, đã có hơn 300 nghìn blog được đăng ký tại WordPress.com, tương ứng với hơn 300 nghìn subdomain. Hãy nhanh tay đăng ký ngay một subdomain cho mình!
Tên blog, cùng với ngôn ngữ bạn chọn để viết blog đều có thể thay đổi bất cứ lúc nào bạn muốn. Vì vậy, chẳng có lý do gì để bạn phải suy nghĩ lâu về hai vấn đề này.
Nếu bạn viết blog bằng tiếng Anh, hãy chọn en – English. Nếu là tiếng Việt, chọn vi – Tiếng Việt. Tương tự với các ngôn ngữ còn lại.
Ô chọn cuối cùng, về Privacy, nếu bạn để dấu tick ở đó, blog của bạn sẽ có thể được tìm kiếm qua Google hay công cụ tìm kiếm blog chuyên dụng Technorati. Với một blog cá nhân, không muốn nhiều người đọc, thì bạn có thể bỏ dấu tick ấy đi.
Kết thúc quá trình đăng ký, bạn bấm nút Signup ».
WordPress.com sẽ thông báo việc đăng ký đã hoàn tất. Bạn cần login vào địa chỉ email của mình, mở mail mà WordPress.com gửi tới để tiến hành kích hoạt (activate) blog vừa đăng ký, đồng thời lấy password để login.
Password mặc định sinh ra là ngẫu nhiên, khoảng 6 – 7 chữ cái. Password này hoàn toàn có thể thay đổi được thông qua Admin Panel.
Cần nhớ, nếu bạn không thực hiện việc kích hoạt trong vòng 2 ngày, bạn sẽ phải làm lại các bước trên. Từ đầu.

Admin Panel của WordPress.com
Sau khi đăng ký cho mình được một blog tại WordPress.com, bạn sẽ nhận được một email chứa thông tin về tài khoản của mình. Bạn có thể đăng nhập với mật khẩu được ghi trong email và bắt đầu làm quen ngay với các tính năng trong Admin Panel của blog
Như bạn có thể thấy trong hình: Trên cùng của Admin Panel là tên blog của bạn, kèm với một link View site » để bạn có thể xem blog của mình. Ngay dưới là thanh menu, bao gồm các mục Dashboard, Write, Manage, Blogroll, Presentation, Users, Options và Upgrades.
Mặc định khi đăng nhập bạn ở trang Dashboard. Do đó, submenu bên dưới sẽ hiển thị các mục Dashboard, Tag Surfer, My Comments, Blog Stats và Feed Stats. Bạn có thể dễ dàng chuyển đến các menu khác cùng với các submenu của nó bằng cách bấm vào liên kết tương ứng trong Admin Panel của mình.
Sau đây sẽ là giới thiệu sơ qua chức năng của menu và các submenu:
1. Dashboard:
* Dashboard: Xem tin tức của WordPress.com, danh sách các blog nổi nhất trong ngày, các bài viết mới nhất, thông tin về các phản hồi nhận được…
* Tag Surfer: Thông qua các tag đặt cho nội dung trong blog, bạn có thể tìm thấy những bài viết hay hợp sở thích của mình.
* My Comments: Danh sách các phản hồi bạn đã gửi, ở blog của bạn và các blog khác.
* Blog Stats: Số liệu liên quan đến khách thăm blog.
* Feed Stats: Số liệu liên quan đến người đọc RSS feed của blog.
2. Write:
* Write Post: Nơi soạn thảo các bài viết sẽ đăng trên blog của bạn.
* Write Page: Nơi soạn thảo các trang tĩnh như About, Contact me. Whatever.
3. Manage:
* Posts: Quản lý các bài viết đã lưu.
* Pages: Quản lý các trang tĩnh đã tạo.
* Comments: Quản lý các phản hồi đã đăng trên blog.
* Awaiting Comments: Quản lý các phản hồi đang đợi kiểm duyệt.
* Import: Nhập nội dung từ blog khác vào blog hiện tại.
* Export: Xuất nội dung từ blog hiện tại ra blog khác.
* Askimet Spam: Các phản hồi linh tinh bị nghi là rác.
4. Blogroll:
* Manage Blogroll: Quản lý các link bạn yêu thích.
* Add Link: Bổ sung thêm các link vào danh sách.
* Import Links: Nhập link từ nơi khác vào danh sách.
5. Presentation:
* Themes: Danh sách các theme bạn có thể chọn cho blog của mình.
* Sidebar Widgets: Quản lý các widget bạn có thể đặt trên sidebar của blog.
* Edit CSS: Thay đổi CSS của theme.
6. Users:
* Authors and Users: Danh sách các tác giả và người đăng ký account tại blog của bạn.
* Your Profile: Thay đổi hồ sơ cá nhân của bạn.
* Invites: Mời bạn bè của bạn sử dụng WordPress.com.
7. Options:
* General: Các tùy chọn chung nhất về tên blog, tagline, ngày tháng…
* Writing: Tùy chọn về cách thức bạn viết blog.
* Reading: Tùy chọn về cách thức người khác đọc blog của bạn.
* Discussing: Tùy chọn về cách thức mọi người thảo luận trong blog của bạn.
* Privacy: Tùy chọn về độ bí mật của blog.
* Delete Blog: Xóa blog của bạn. Vĩnh viễn.
8. Upgrades: Nơi nâng cấp blog của bạn. Có tính phí.
Viết bài trong blog
Một blog mà không có các bài viết thì nó không được coi là blog.
Bài viết này sẽ nói đến vấn đề viết bài trong blog tại WordPress.com
Trước hết, để viết bài, bạn cần vào Admin Panel > Write > Write Post. Nếu bạn muốn tạo 1 trang tĩnh, hãy vào Write Page thay vì Write Post.
Ví dụ bạn đang ở trang Write Post. Bạn sẽ thấy trước mặt mình là một vài ô textbox để viết bài, bao gồm ô Title và ô Post. Title hiển nhiên là nơi đặt tiêu đề cho bài viết, còn Post chứa nội dung bài viết.
Nếu bạn đang dùng trình soạn thảo mặc định của WordPress.com – WYSIWYG – bạn sẽ thấy việc viết bài đơn giản như gõ WinWord. Mọi thứ như chữ đậm, chữ hoa, chữ nghiêng… đều có thể được lựa chọn một cách nhanh ***ng và dễ dàng.
Còn nếu bạn dùng trình soạn thảo dạng raw – nghĩa là HTML “thô” – thì bạn sẽ thấy một số nút như b, i, link, b-quote,… Đây chính là các tag sẽ được thêm vào để định dạng nội dung trong bài viết của bạn. Nói chung, nếu coi WYSIWYG là một bộ phim hoàn chỉnh thì raw HTML chính là phần “Behind the scene”
Việc chuyển đổi 2 loại trình soạn thảo hết sức dễ dàng, bạn chỉ việc bấm vào link My Profile nằm ở góc phải trên màn hình, sau đó chọn / bỏ chọn ở ô Use the visual rich editor when writing tùy theo nhu cầu của mình.
Cũng cần nói thêm, trong bài viết bạn có thể sử dụng các smiley như , , :mrgreen:… Danh sách các smiley như thế có thể tìm thấy ở trang web: What smilies can I use?
Bên dưới ô Post là 3 nút: Save and Continue Editing, Save và Publish.
Save nhằm mục đích lưu lại bài viết đang gõ như một bản nháp, và bạn có thể chuyển qua làm việc khác.
Ngược lại, Save and Continue Editing vừa lưu, vừa cho phép bạn gõ tiếp bài viết. Tuy nhiên, với một nâng cấp gần đây, WordPress.com đã trang bị thêm tính năng AutoSave tương tự WinWord, cho phép bạn tự do gõ bài mà không cần lo đến việc lưu lại thủ công. Bài viết của bạn được tự động lưu lại mỗi 1 phút.
Cuối cùng, tính năng Publish giúp bạn đưa bài viết của mình xuất hiện trên blog. Có thể coi đây là công đoạn dọn thức ăn ra đĩa sau khi đã nấu nướng chán chê
Tiếp tục cuộn trang Write Post xuống, bạn sẽ thấy một khu vực dùng để upload ảnh hay chèn video vào blog. Cách sử dụng các công cụ này khá đơn giản
Nằm dưới khu vực Upload, cũng như bên phải ô Post là các docking box, các “hộp” có tiêu đề màu xanh mà bạn có thể dễ dàng kéo thả tới vị trí mà mình muốn, cũng như mở ra / thu gọn tùy ý

Các “hộp” này có tính năng cụ thể như sau:
1. Categories: Bài viết của bạn thuộc mục nào thì hãy tích vào mục tương ứng.
2. Discussion: Chọn xem bạn có muốn người đọc gửi phản hồi và blog khác ping đến bài viết không.
3. Post Password: Nếu là một bài viết “nhạy cảm” :shock:, không có lý gì mà bạn không bảo vệ nó bằng mật khẩu
4. Post Slug: URL bài viết của bạn.
5. Post Status: Chọn xem bài viết bạn đang gõ nằm ở dạng Đã xuất hiện trên blog, Bản nháp, hay Nội dung riêng tư cá nhân mỗi mình bạn đọc
6. Post Timestamp: Thời gian bài viết xuất hiện trên blog.
7. Post Author: Tác giả bài viết, trong trường hợp blog có nhiều người tham gia đóng góp bài viết.
8. Optional Excerpt: Hãy coi đây như phần tóm tắt bài viết của bạn.
9. Trackbacks: Những trackback bạn muốn gửi đến các blog khác.
Cuối cùng, đó là nút Delete this post, cho phép bạn ném bài viết mình đang gõ vào thùng rác , và phần Post Preview để bạn xem trước bài viết của mình. Phần Post Preview được cập nhật mỗi khi bạn bấm Save and Continue Editing.
Trên đây là những gì cơ bản nhất mà bạn cần nắm khi viết bài ở một blog WordPress.com. Chúc thành công
Quyền hạn trong blog
Khi bạn tạo một blog tại WordPress.com, bạn được trao quyền Administrator. Như bạn có thể đoán, là một Admin, bạn được phép làm bất cứ những gì mình muốn, trong phạm vi blog của bạn. Tạo mới, sửa đổi các bài viết, đổi theme của blog, chỉnh các thiết đặt hay sao lưu và khôi phục dữ liệu – tất cả đều nằm trong tầm tay của một Admin.
Nếu bạn vào Admin CP > Users, bạn có thể thấy mục Add User From Community, cho phép bạn thêm user vào blog của mình. Mặc định, có 5 loại user khác nhau: Administrator, Editor, Author, Contributor và Subscriber.
Hãy thử xem xem, mỗi loại user đó khác nhau như thế nào
Trước hết, ta nói đến quyền Subscriber. Đây là quyền thấp nhất, chỉ những người có khả năng đọc blog – nhưng không thể thay đổi cũng như tạo thêm nội dung cho blog.
Cao hơn một chút là quyền Contributor. Là một contributor, người dùng có thể tham gia viết bài, sửa chữa bài của chính mình, tuy nhiên không thể xuất bản bài viết đó. Nghĩa là, bài viết do họ soạn thảo sẽ không hiện lên trên blog cho đến khi có người dùng cấp cao hơn cho phép.
Tiếp đến là Author – những người có thể tạo mới, chỉnh sửa, xuất bản cũng như xóa bỏ bài viết của chính mình.
Nếu như trong forum có Moderator, thì ở blog có Editor. Họ có thể xuất bản, sửa chữa, xóa bỏ bất cứ bài viết nào. Họ cũng có quyền thông qua các phản hồi nhận được, quản lý các thể loại trong blog cũng như sắp xếp các liên kết trong Blogroll.
Cuối cùng, là Administrator. Là bạn, người có quyền lực tối cao trong blog của mình.

Ngoài những điều trên, bạn hãy chú ý thêm 2 điểm quan trọng:
1. Hãy thật thận trọng khi cấp quyền cho người dùng, đặc biệt là quyền Editor hay Administrator.
2. Nếu vì một lý do nào đó, bạn nhỡ tay xóa bỏ quyền Administrator của mình, hãy gửi Feedback tới bộ phận hỗ trợ của WordPress.com. Đó là cách duy nhất để bạn lấy lại quyền hạn của mình.
Bài viết được tổng hợp từ FAQ của WordPress.com.
Ghi Chú :
Widget là các ứng dụng nhỏ đặt trong blog của bạn, hỗ trợ thêm các chức năng hay đơn giản giúp trang trí blog của bạn.
Trong mục Sidebar Arrangement, ở phần trên là liệt kê các widget hiện có trong blog của bạn, bạn có thể céo thả thay đổi vị trí giữa các widget này, click vào icon bên phải mỗi widget để thiết lập các thông số.
Ở dứơi là một số widget chưa được dùng, ta có thể hiểu chúng như những cầu thủ dự bị (và tất nhiên là không giới hạn cầu thủ đá chính, bạn có thể sử dụng tất cả các widget trên). Tương tự. bạn kéo thả các widget ở dưới lên khung trên nếu muốn sử dụng chúng, ngược lại nếu muốn loại bỏ.
44 sẽ nói qua về chức năng một số widget thông dụng :
Flickr : Giống như photostream trong blog 360 Yahoo vậy, tuy nhiên, widget Flickr có thể hiện thị ảnh từ nick khác chứ không chỉ của bạn, bạn chỉ cần nhập link RSS của flickr photos bất kì.
Tag Cloud : Liệt kê tag của bạn
Blog Stats : Bộ đếm lượt truy cập blog (pageviews đó )
Categories : Liệt kê các chủ đề tại blog của bạn.
Calendar : Lịch
Còn rất nhiều widget hay nữa chờ bạn khám phá.

Internal Link - Liên kết nội bộ

Internal links là gì?

Internal links hay còn gọi liên kết nội bộ là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong SEO. Internal links là những liên kết qua lại giữa các trang trong cùng một tên miền.
Một cách nghĩ đơn giản hơn, liên kết nội bộ nghĩa là liên kết từ 1 trang đến 1 trang khác trên cùng trang web. Internal links thường được sử dụng để điều hướng trang web.

HTML code:
<a href="http://www.sema-domain.com/" title="Keyword - Text">Keyword - Text</a>

Công dụng của Internal links là gì?


Thường làm Menu cho trang web.
Thiết lập cấu trúc cho website.
Là nhân tố quan trọng trong Ranking keyword.
Tăng chỉ số PR đồng đều.
Tăng chỉ số Page Author.
Tăng tốc độ index.

Áp dụng tốt nhất trong SEO

Internal links là nhân tố quan trọng bậc nhất trong việc điều hướng URL và xây dựng cấu trúc website. Vì thế có thể nói tạo internal links nghĩa là xây dựng một cấu trúc website thân thiện bằng các liên kết nội bộ.

Trên một trang web, các công cụ tìm kiếm cần được nhìn thấy nội dung để liệt kê các trang quan trọng nhất dựa trên các từ khóa được đưa ra. Các công cụ tìm kiếm cần được quyền truy cập vào một cấu trúc liên kết để cho phép “spider” kiểm duyệt các đường đi của website - bằng cách này spider có thể tìm được tất cả các trang trên cùng 1 trang web. Có hàng trăm, hàng nghìn trang web mắc sai lầm quan trọng khi giấu hoặc chuyển hướng các liên kết nội bộ bằng những cách khiến spider không thể truy cập và thu thập dữ liệu, và do đó ảnh hưởng tới khả năng các trang được liệt kê trong chỉ số của công cụ tìm kiếm. Dưới đây là một ví dụ:

Hãy giúp Spider dễ dàng truy cập các trang
Hãy giúp Spider dễ dàng truy cập các trang

Trong ví dụ trên, bạn có thể thấy Google spider đang index nội dung của trang của A và thấy ở đây trang A có liên kết nội bộ đến trang B và E. Tuy nhiên mặc dù trang C và D có thể là 2 trang quan trọng trong trang web, nhưng Google Spider không thể nào có thể truy cập vào 2 trang đó (hoặc thậm chí biết 2 trang đó có tồn tại hay không) vì các trang đó không có liên kết trực tiếp nào trỏ đến nó. Theo như Google thì có thể các trang đó không tồn tại nội dung quan trọng, có chứa các từ khóa quan trọng, và nếu điều hướng tốt sẽ giúp cho spider không thấy sự khác biệt nào giữa các trang trong trang web và giúp nó có thể thu thập dữ liệu tốt hơn. Và khi bạn giúp Spider có thể thu thập dữ liệu nhanh chóng nghĩa là bạn đang tối ưu để thân thiện với nó. Chắc chắn Google rất thích điều này.

Cấu trúc tối ưu cho một trang web sẽ trông tương tự như một kim tự tháp (dấu chấm trên đầu trang là trang chủ):

Cấu trúc liên kết nội bộ được tối ưu
Cấu trúc liên kết nội bộ được tối ưu

Việc cấu trúc trang như hình kim tự tháp sẽ giúp Spider có thể liệt kê các liên kết từ trang chủ đến bất kỳ trang nào trong website. Điều này rất có ích vì cho phép Spider di chuyển xuyên suốt toàn bộ trang web và do đó tăng khả năng xếp hạng cho mỗi trang web. Cấu trúc dạng này các bạn có thể dễ dàng thấy thằng được sử dụng phổ biến trong các trang web nổi tiếng như Amazon.com ,IMDB.com, vv ...)

Nhưng làm cách nào để thực hiện điều này? Cách tốt nhất để có thể làm việc này đó là hãy bổ sung các liên kết nội bộ trong cấu trúc website của bạn. (Ví dụ: trong một bài viết hiện tại của bạn hãy tạo thêm các định dạng liên kết trỏ về trang chủ, các trang chuyên mục hoặc các bài viết trong cùng website để giúp Spider có thể di chuyển dễ dàng hơn.


Trong ví dụ minh họa trên, thẻ ở mục Start of link tag cho thấy việc bắt đầu của một liên kết. Thẻ liên kết có thể chứa hình ảnh, văn bản hoặc một hình thức nào đó, tất cả điều này giúp cho người dùng có thể click vào một điểm nào đó trên trang, giúp họ có thể di chuyển đến một trang khác. Đây chính là khái niệm ban đầu của Internet - "Siêu liên kết - Hyperlinks" Tiếp theo đó phần link referral location chính là vị trí xuất hiện liên kết các điểm, trong ví dụ này, http:// www.jonwye.com chính là URL được tham chiếu. Tiếp theo, phần có thể giúp người dùng có thể nhìn thấy được gọi là "anchor text" trong thế giới SEO, mô tả các trang liên kết được trỏ tới (các bạn có thể xem bài viết về Anchor Text ngay trong ebook SEO VietMoz để hiểu rõ hơn). Và phần cuối cùng được gọi là tags đóng liên kết, điều này sẽ giúp cho các phần từ sau đó trong trang không có thuộc tính liên kết.

Có những cách xây dựng liên kết nội bộ như nào?

Xây dựng liên kết nội bộ tại những trang có chỉ số PA cao.
Dồn liên kết nội bộ từ những trang khác tới trang đích quan trọng.
Xây dựng liên kết nội bộ tại bài viết có nhiều thông tin quan trong.
Đặt liên kết nội bộ tại trang chủ.
Đặt liên kết nội bộ tại footer.

Lên kế hoạch để xây dựng Internal link chất lượng.

Lựa chọn, tập trung cho trang quan trọng muốn tăng thứ hạng.
Liệt kê những trang có thứ hạng cao, có lượng traffic lớn, có nhiều backlink trỏ về, dự đoán thời gian kết thúc.
Sử dụng keyword, anchor text liên quan tới bài viết, trang đích.

Dưới đây là một số lý do cho thấy tại sao web có thể không được lập chỉ mục là do không thể truy cập:


Liên kết thông qua các form yêu cầu

Các form yêu cầu có thể bao gồm các yếu tố cơ bản như việc thả xuống (ở menu) hoặc các yếu tố phức tạp như biểu mẫu thu thập dữ liệu. Trong cả hai trường hợp, Google Spider sẽ không cố gắng tìm kiếm và lập chỉ mục bởi vì sẽ rất khó khăn Spider mới có thể thu thập được dữ liệu chứa trong các Form yêu cầu.

Liên kết thông qua các hộp thoại tìm kiếm nội bộ

Google Spider sẽ không cố gắng để thực hiện việc tìm nội dung và do đó, sẽ có rất nhiều trang được ẩn sau hộp thoại tìm kiếm nội bộ mà nó không thể tiếp cận.

Liên kết đặt trong Un-Parseable Javascript

Liên kết được xây dựng bằng cách sử dụng Javascript sẽ khiến Google Spider gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu, vì thế Google khuyến khích chúng ta tạo những liên kết HTML tiêu chuẩn thay vì sử dụng Javascript làm liên kết.

Liên kết trong Flash hoặc các Plug-Ins

Các liên kết được nhúng bên trong Flash, Java Applet hoặc các Plug-ins thường không thân thiện với các công cụ tìm kiếm.

Liên kết trỏ đến các trang bị chặn bởi Robots Meta tag hoặc Robots.txt

Các tag Meta Robots và tập tin Robots.txt cho phép chủ sở hữu trang web có thể hạn chế Google Spider truy cập đến một trang nào đó.

Liên kết trong trang có hàng trăm hoặc ngàn nghìn liên kết.

Các công cụ tìm kiếm đều có một giới hạn khoảng 150 liên kết cho mỗi trang. Đây là giới hạn phần nào linh hoạt, và các trang đặc biệt quan trọng có thể có lên 200 hoặc thậm chí 250 liên kết, nhưng trong thực tế nói chung, hãy hạn chế số lượng liên kết trên trang trong khoảng 100 liên kết nội bộ thôi.

Liên kết trong các Frames hoặc I-Frames

Về mặt kỹ thuật, các liên kết trong cả Frames và I-Frames đều có thể thu thập dữ liệu, tuy nhiên cả hai cấu trúc hiện nay vẫn có nhiều vấn đề khiến Spider khó khăn trong việc thu thập dữ liệu. Chỉ một số ít người quản trị chuyên nghiệp với một sự hiểu biết kỹ thuật cực tốt, hiểu rõ được cách thức tìm kiếm của Google Spider mới có thể giúp Spider thu thập dữ liệu dễ dàng. Vì vậy không nên sử dụng những yếu tố này để kết hợp với các liên kết nội bộ.

Bằng cách sàng lọc các liên kết nội bộ trên trang web, tạo liên kết trong HTML đơn giản sẽ cho phép các Google Spider dễ dàng truy cập đến các trang nội dung của họ. Liên kết có thể có các thuộc tính bổ sung để các công cụ bỏ qua một số liên kết này, với ngoại lệ quan trọng của thẻ rel="nofollow" tag.

Rel= "nofollow" có thể được sử dụng với cú pháp sau:
<a href="https://moz.com/researchtools/ose/" rel="nofollow">Open Site Explorer</a>

Về thẻ rel= "nofollow" mình sẽ dành thời gian để viết chi tiết hơn tại bài viết sau. Các bạn chú ý theo dõi thông tin trên http://vietmoz.net để được cập nhật nhé.

Lời khuyên của VietMoz trong bài Internal links?

Liên kết nội bộ là vô cùng quan trọng, thông qua việc liên kết và thói quen click chuột vào các liên kết này của người dùng Google sẽ biết được trang của bạn đang nói về chủ đề gì do đó Internal Link được xem là 1 trong những yếu tố SEO quan trọng bậc nhất. Các bạn hãy cố gắng tạo các liên kết nội bộ trong trang web của minh nhé.

Công cụ liên quan

mozBar
mozBar giúp xem các số liệu có liên quan SEO khi bạn lướt web được dễ dàng hơn.
Open Site Explorer
Open Site Explorer là một công cụ miễn phí cung cấp cho quản trị web khả năng nhìn thấy lên đến 10000 liên kết tới bất kỳ trang web hoặc trang web thông qua chỉ số web Linkscape.

Lê Nam @ Vietmoz

Tạo form liên hệ cho blogger

Tạo Form liên hệ là hình thức liên lạc chức năng trên một blog là khá quan trong đối với Blogger, vì một số bạn có như cầu nhận xét, góp ý cho chủ sử hữu blog thông qua các hình thức liên lạc có sẵn trên blog.
Tại Blogger chúng ta không cần phải tạo ra một hình thức liên lạc, bởi vì các bogger đã cung cấp cho chúng ta có thể thêm nó qua các tiện ích và chúng ta có thể thay đổi hình thức liên lạc trên để làm cho nó thú ấn tượng, đẹp hơn...
Trong bài viết này bạn sẽ được hướng dẫn để tùy chỉnh hình thức liên lạc Blogger.

Form liên hệ


Bước 1: Đăng nhập vào blogger > Bố cục > Thêm tiện ích > Tiện ích khác > Biểu mẫu liên hệ

Bước 2: Vào mẫu > Chỉnh sửa HTML > Tìm kiếm ]]></b:skin> (Ctrl + F) và dán đoạn code dưới đây trước ]]></b:skin>


 /*v form lien he 
----------------------------------------------- */
.ozg-form {
  padding: 10px;
  background: #5DAB07;
  border-radius: 5px;
  color: #fff;
}
.ozg-form h3 {
  margin: -10px;
  padding: 5px;
  background: #437D0F; 
  border-radius: 5px 5px 0 0;
  text-align: center;
}
.ozg-form input[type=text] {
  width: 100%;
  max-width: 100%;
  height: 30px;
  padding: 0 5px;
  background: none;
  border: 1px solid #437D0F;
  box-shadow: inset 0 1px 2px rgba(0,0,0,.2);
  box-sizing: border-box;
  font-size: 14px;
  color: #fff;
  -webkit-transition: all 0.3s ease-in-out;
  -moz-transition: all 0.3s ease-in-out;
  -ms-transition: all 0.3s ease-in-out;
  -o-transition: all 0.3s ease-in-out;
  transition: all 0.3s ease-in-out;
}
.ozg-form input[type=text]:hover {
  border-color: #437D0F;
}
.ozg-form input[type=text]:focus {
  border-weight: 1px;
}
.ozg-form input[type=button] {
  background: #437D0F;
  border: none;
  border-bottom: 1px solid #396710;
  cursor: pointer;
}
.ozg-form input[type=button]:hover {
  background: #006FFF;
  border-bottom: 2px solid #396710;
}
.ozg-form input[type=button]:focus {
  outline: none;
}
.ozg-form textarea {
  max-width: 100%;
  background: none;
  border: 1px solid #437D0F;
  box-shadow: inset 0 1px 2px rgba(0,0,0,.2);
  font-size: 14px;
  color: #fff
}
.ozg-form textarea:hover {
  border-color: #437D0F;
}
.ozg-form .contact-form-error-message-with-border {
  background: #FF3D35;
  border: none;
  color: #fff;
}

Bước 3: Tìm kiếm <form name='contact-form'>  > dán đoạn code dưới đây lên trên đoạn code từ <form name='contact-form'>...</form>.

Đoạn code thay thế
Đoạn code thay thế như hình


 <form class='ozg-form' name='contact-form'>
  <h3>LIÊN HỆ</h3>
  <p/>
  <data:contactFormNameMsg/>
  <br/>
  <input class='contact-form-name' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-name&quot;' name='name' placeholder='Enter Your Name' size='30' type='text' value=''/>
  <p/>
  <data:contactFormEmailMsg/> <span style='font-weight: bolder;'>*</span>
  <br/>
  <input class='contact-form-emai' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-email&quot;' name='email' placeholder='example@mail.com' size='30' type='text' value=''/>
  <p/>
  <data:contactFormMessageMsg/> <span style='font-weight: bolder;'>*</span>
  <br/>
  <textarea class='contact-form-email-message' cols='25' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-email-message&quot;' name='email-message' rows='5'/>
  <p/>
  <input class='contact-form-button contact-form-button-submit' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-submit&quot;' expr:value='data:contactFormSendMsg' type='button'/>
  <p/>
  <div style='text-align: center; max-width: 222px; width: 100%'>
    <p class='contact-form-error-message' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-error-message&quot;'/>
    <p class='contact-form-success-message' expr:id='data:widget.instanceId + &quot;_contact-form-success-message&quot;'/>
  </div>
</form>

Tự động chèn link vào từ khóa trong bài viết của Blogger

Bình thường để chèn link vào một từ khóa trong bài viết bạn phải thực hiện thủ công. Như vậy với bài viết có nhiều từ kháo sẽ rất bất tiện. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách để tự động chèn link liên kết (Link) vào các từ khóa (Keyword) nằm trong bài viết của bạn mà không phải vất vả thêm thủ công từng link bằng tay...

tự động chèn link vào từ khóa trong bài viết của blogger


Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Blogger
Bước 2: Vào mẫu (Template)
Bước 3: Chọn chỉnh sửa HTML (Edit HTML)
Bước 4: Chọn một trong đoạn code bên dưới và chèn nó ngay trước thẻ </head> (Mẹo: Ctrl + F)

* Các liên kết mở ngay tai trang bạn đang xem:

 <script type="text/javascript">
//<![CDATA[
function doHighlight(a,c,f){for(var d="",b=-1,g=c.toLowerCase(),e=a.toLowerCase();0<a.length;)b=e.indexOf(g,b+1),0>b?(d+=a,a=""):a.lastIndexOf(">",b)>=a.lastIndexOf("<",b)&&e.lastIndexOf("/script>",b)>=e.lastIndexOf("<script",b)&&(d+=a.substring(0,b)+'<a title="'+a.substr(b,c.length)+'" alt="'+a.substr(b,c.length)+'" href="'+f+'">'+a.substr(b,c.length)+"</a>",a=a.substr(b+c.length),e=a.toLowerCase(),b=-1);return d} function highlightSearchTerms(a,c,f,d){searchArray=c?[a]:a.split(" ");div=document.getElementById(d);a=div.innerHTML;for(c=0;c<searchArray.length;c++)a=doHighlight(a,searchArray[c],f);div.innerHTML=a;return!0};
//]]>
</script>

* Các link mở ra trong tab mới khi click chuột:

 <script type="text/javascript">
//<![CDATA[
function doHighlight(a,c,f){for(var d="",b=-1,g=c.toLowerCase(),e=a.toLowerCase();0<a.length;)b=e.indexOf(g,b+1),0>b?(d+=a,a=""):a.lastIndexOf(">",b)>=a.lastIndexOf("<",b)&&e.lastIndexOf("/script>",b)>=e.lastIndexOf("<script",b)&&(d+=a.substring(0,b)+'<a title="'+a.substr(b,c.length)+'" alt="'+a.substr(b,c.length)+'" href="'+f+'" target="_blank">'+a.substr(b,c.length)+"</a>",a=a.substr(b+c.length),e=a.toLowerCase(),b=-1);return d} function highlightSearchTerms(a,c,f,d){searchArray=c?[a]:a.split(" ");div=document.getElementById(d);a=div.innerHTML;for(c=0;c<searchArray.length;c++)a=doHighlight(a,searchArray[c],f);div.innerHTML=a;return!0};
//]]>
</script>

Bước 5: Tìm đoạn code sau <data:post.body/> 

Thay thế nó thành:

 <div expr:id='"summary" + data:post.id'>
<data:post.body/>
</div>
<script type='text/javascript'>
highlightSearchTerms('Từ khóa 1',true,'Link từ khóa 1','summary<data:post.id/>');
highlightSearchTerms('Từ khóa 2',true,'Link từ khóa 2','summary<data:post.id/>');
highlightSearchTerms('Từ khóa 3',true,'Link từ khóa 3','summary<data:post.id/>');
</script>

- Thay "Từ khóa 1, Từ khóa 2, Từ khóa 3" thành các từ khóa mà bạn muốn chèn link trong blogger.

- Thay "Link từ khóa 1, Link từ khóa 2, Link từ khóa 3" thành link tương ứng với các từ khóa "Từ khóa 1, Từ khóa 2, Từ khóa 3".

- Bạn có thể làm tương tự với nhiều từ khóa khác nhau chỉ cần coppy đoạn code dưới này tương ứng với số lượng từ khóa bạn muốn chèn link tự động đặt sau thẻ </script>


 highlightSearchTerms('Từ khóa 3',true,'Link từ khóa 3','summary<data:post.id/>');

Bước 6: Lưu lại và kiểm tra kết quả (Lưu ý: có nhiều thẻ <data:post.body/> bạn thay thế lần lượt cho đến khi nào được nhé!)

Một số bài viết liên quan:

Đồng hồ - lịch cho blogger
- Tự động đưa link nguồn bài viết khi coppy nội dung Blogsot

Hướng dẫn tạo menu dọc cho blogger bằng CSS

Menu dọc bằng css thường được đặt ở vị trí bên trái hoặc bên phải với màu nền có thể thay đổi, dưới đây là chi tiết các bước tạo menu dọc cho Blogger cực đẹp.

Bước 1: Đăng nhập vào Blogger > Template > Edit HTML
Bước 2: Tìm kiếm "]]></b:skin>" dán đoạn code dưới đây trước "]]></b:skin>"

Mẫu 1:


Menu dọc bằng CSS

#menu1 {
 width: 190px;
 margin: 0;
        padding: 0;
}
#menu1 ul {
 list-style: none;
 margin: 0;
 padding: 0;
}
#menu1 li a {
 height: 32px;
 font-family: Arial, Verdana, sans-serif;
 margin: 0;
 font-size: 12px;
 font-weight: bold;
 background: #FFF;
 height: 24px;
 text-decoration: none;
 }
 #menu1 li a:hover {
 width: 180px;
 color: #003F57;
 border-radius: 0 5px 5px 0;
 background: #57D0FF;
 padding: 7px 0 0 20px;
}
#menu1 li a:link, #menu1 li a:visited{
 width: 190px;
 color: #FFFFFF;
 display: block;
 background: #00B7FF;
 border-top: 1px solid #FFFFFF;
 border-bottom: 1px solid #00425B;
 border-radius: 0 5px 5px 0;
 padding: 7px 0 0 20px;
}
#menu1 li #current, #menu1 li a:active{
 color: #FFFFFF;
 background: #FF4400;
 padding: none;
}


Mẫu 2:

Tạo mune dọc bằng css cho blogger


 #menu2 {
 width: 190px;
 margin: 0;
        padding: 0;
}
#menu2 ul {
 list-style: none;
 margin: 0;
 padding: 0;
}
#menu2 li a {
 height: 32px;
 font-family: Arial, Verdana, sans-serif;
 margin-bottom: 5px;
 font-size: 12px;
 font-weight: bold;
 background: #FFF;
 height: 24px;
 text-decoration: none;
 }
 #menu2 li a:hover {
 width: 190px;
 color: #6A2900;
 border-radius: 5px 5px 5px 5px;
 background: #FF863A;
 padding: 7px 0 0 25px;
}
#menu2 li a:link, #menu2 li a:visited{
 width: 190px;
 color: #FFFFFF;
 display: block;
 background: #FF6200;
 border-top: 1px solid #FFFFFF;
 border-bottom: 1px solid #00425B;
 border-radius: 5px 5px 5px 5px;
 padding: 7px 0 0 20px;
}
#menu2 li #current, #menu2 li a:active{
 color: #FFFFFF;
 background: #FF4400;
 padding: none;
}


Chú ý: Các bạn có thể thay đổi màu sắc menu Backgroup với các mã màu sau: #57D0FF, #00B7FF, #FF863A, #FF6200